0904 54 3434

Học IELTS Chất Lượng, Tặng Chuyến Du Lịch Singapore Hết Nấc trị giá 9.900.000 VND!
November 6, 2018

10 Từ Vựng Anh Anh Mới Toanh năm 2018

Học Từ vựng Tiếng Anh hiệu quả hay không không chỉ phụ thuộc vào vốn từ, mà còn phụ thuộc vào tính cập nhật của từ vựng đó. Có những từ vựng thậm chí được sáng tạo mới theo từng năm dựa vào các xu hướng. Hôm nay, Excel English sẽ giới thiệu cho bạn 10 từ vựng mới ấy nhé!

Các từ vựng dưới đây mới được sử dụng trong 2018, và rất hữu dụng trong Tiếng Anh hiện đại. Cùng bắt đầu nhé!

01. Triggered – /ˈtrɪɡ.əd/

từ vựng mới 1

Khi điều gì đó khiến bạn cảm thấy “Triggered”, nghĩa là bạn cảm thấy tiêu cực về nó, bởi vì điều này gợi nhớ bạn tới chuyện không hay, chuyện buồn bực trong quá khứ. Một số người hiểu từ này nghĩa là “Có tật giật mình”, nhưng nghĩa của nó không hoàn toàn là vậy.
Ví dụ như bạn tình cờ nghe một bài hát, và nó gợi nhớ bạn tới mối tình đổ vỡ trong quá khứ, khiến cảm xúc của bạn xấu hơn. Lúc này, sẽ phù hợp để dùng từ vựng mới này bằng cách nói: “That song is triggering”

Một số examples khác từ từ điển Cambrigde:

  • He doesn’t even watch the news in case he gets triggered by violent images.
  • Try this simple technique whenever you feel triggered at work or in relationships

02. It is what it is

Từ này được khi bạn buộc phải chấp nhận tình huống tiêu cực nào đó như một điều hiển nhiên. Ví dụ như gần nhà bạn có công trình đang xây, bạn luôn bị đánh thức mỗi sáng sớm. Sau đó bạn phàn nàn với bạn mình và nói: “I have to suffer it. There’s nothing I can do about it. I just have to get through it. It won’t be forever hopefully. They will finish the building but now, It is what it is.”

03. Feels 

Nhìn có vẻ quen thuộc đúng không nào. Nếu bạn hẹn hò với ai đó, và họ nói rằng “I’m starting to develop feels for you.” Có nghĩa là họ đã bắt đầu thích bạn.

04. Hangry – /ˈhæŋ.ɡri/

Hangry là sự kết hợp của từ Hungry và Angry. Tính từ này diễn tả cảm giác bạn tức giận khi chưa được ăn gì, hay khi đói.

Ex: “Let’s eat some food before we both get hangry.”

05. Woke – /wəʊk/

Không phải Woke dạng quá khứ của Wake up đâu nhé! Woke này là tính từ cơ.

Woke là cảm giác ý thức về sự việc hiện tại, đảm bảo rằng bạn biết đủ về bối cảnh chính trị của thế giới, xã hội. Từ này bắt nguồn từ những người Mỹ gốc Phi, và giờ thì người Anh cũng dùng nó.

Ex: In these changing times It’s essential for everyone to stay woke.

06. To Instagram 

Nếu bạn sử dụng mạng Xã hội, bạn chắc chắn sẽ quen thuộc với Instagram. Nhưng nó không chỉ là danh từ Mạng xã hội Instagram đâu, nó ngày nay còn có chức năng như một động từ.

Như vậy, To Instagram nghĩa là đăng một tấm ảnh lên Instagram. Ví dụ:

“Just give me a minute. I need to instagram this.” 

“I Instagrammed that photo of you and me”

07. IRL – In real life

Mạng xã hội đã khiến từ IRL ra đời. Ngày nay, người ta nói sự việc xảy ra không phải trên số hóa hay mạng xã hội mà nó xảy ra trong đời thực. Ví dụ như bạn đăng một tấm ảnh vắng vẻ với quang cảnh tuyệt đẹp và ghi caption rằng:
“This place was beautiful but it was so busy IRL” 

08. YAS (Yass, Yaass)

Đây là từ cảm thán thể hiện sự vui sướng và hạnh phúc. Nếu bạn dùng instagram, bạn có thể thấy nhãn dán này ở phần phụ kiện cho story. Nó đồng nghĩa với Yes, nhưng ở trạng thái hết sức vui mừng và phấn khích.

09. Vibes – /vɑɪbz/

Từ Vibes đã xuất hiện một vài năm gần đây. Nó có nghĩa là các cảm xúc. Bạn có thể thấy giới trẻ dùng rất nhiều như “Good vibes”. Có nghĩa là những cảm xúc tích cực, cảm xúc tốt, tạo được thiện cảm. Bạn có thể bước vào một quán cà phê và nói rằng:

“This has got really good vibes” 

Bạn có thể thêm vào trước từ vibes tính từ chilled: Chilled Vibes. Chilled Vibes nghĩa là cảm xúc thư giãn.

Từ này không hẳn là từ mới xuất hiện, nhưng nó bắt đầu được sử dụng phổ biến gần đây.

10. If you know, you know 

Cụm này khá “hack não”. Nó giống như để phân biệt giữa những người hiểu biết và những người không hiểu gì cả về vấn đề này. Nếu một người đăng tấm ảnh họ đang mặc chiếc áo phông có biểu tượng kì lạ trên áo, và viết rằng: “If you know, you know”

Và biểu tượng này là biểu tượng của nhóm nhạc mà chỉ có 01 nhóm nhỏ yêu thích họ hiểu được. Và mọi người còn lại thì chẳng hiểu gì về nó cả.

Trên đây là 10 từ/cụm từ mới được dùng phổ biến trong năm 2018. Bạn biết được bao nhiêu trong số này?

Dựa theo: Eat Sleep Dream English


  • Học IELTS trả góp với lãi suất 0%
    Học IELTS trả góp với lãi suất 0%

Mô hình học IELTS Buffet IELTS Listening
Tips & mẹo học IELTS IELTS Speaking
Kho tài liệu IELTS Reading
Chia sẻ của các Cao thủ IELTS 7.0+ IELTS Writing

Theo dõi Youtube channel của Excel English

 

Facebook Comments