0904 54 3434

Hoa khôi Imiss Thăng Long 2017
GALA IMISS THĂNG LONG 2017
October 26, 2017
Cách học từ vựng IELTS hiệu quả
Làm thế nào để có cách học từ vựng IELTS hiệu quả
September 7, 2017

6 lỗi ngữ pháp dễ gây nhầm lẫn

6 Lỗi ngữ pháp dễ gây nhầm lẫn Excel English

Trong bài writing và speaking nhiều bạn thường bị mất điểm do sai lỗi ngữ pháp. Sau đây Excel English sẽ đưa ra 6 lỗi ngữ pháp tưởng đơn giản nhưng lại dễ khiến các bạn bị mất điểm.

  1. Sử đụng đúng ngữ pháp từ ‘the’

Sử dụng the:

  • khi chỉ có một cái gì đó trong một khu vực cụ thể: the government, the police, the bridge, the river, the hospital
  • khi chỉ có một trên toàn thế giới: the internet, the environment, the ozone layer, the atmosphere
  • với các số thứ tự: the first, the second, the third
  • với Adj so sánh nhất: the most beautiful, the best,  the highest, the lowest
  • với những nơi mà tên gọi đề cập đến một nhóm các hòn đảo hoặc địa điểm: the USA, the UK, the Maldives, the Middle East, the United Arab Emirates
  • trước những danh từ mô tả những điều chung chung: exercise is good for the bodythe motorbike is the most common form of transport in Asia, the role of the teacher has changed in recent years
  • trước các danh từ trừu tượng được sử dụng để mô tả tình huống, quy trình, chất lượng hoặc sự thay đổi: over the years the development of the town accelerated, the frequency of violent crime decreased over the period, the improvement in living standards

Không sử dụng the: 

  • khi sử dụng số nhiều: dogs don’t like cats, people with dyslexia have reading problems, Japanese cars are very reliable, German products are very high quality.
  • khi nói về một quốc gia: Ireland, China, Vietnam, Europe, South America
  1. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Một số danh từ tiếng Anh không đếm được và do đó sẽ luôn ở dạng số ít và không bao giờ nhiều. Một số danh từ chung mà học sinh thường mắc phải trong bài thi IELTS là:

  • Shopping
  • Advice
  • Travel
  • Advertising
  • Food
  • Information
  • Knowledge
  • Research
  • Education
  • Money
  • Traffic
  • Happiness
  • Literature
  • Work
  • Entertainment

Nếu một danh từ không đếm được, bạn không thể sử dụng:

  • một động từ số nhiều: : There were many traffic in the city
  • a number: three advice, four food
  • a few, a couple, many, a number of: a number of literature, a few research
  • a / an: a happiness, an entertainment
  1. Đồng nhất danh từ

Nếu bạn sử dụng một danh từ số nhiều, bạn phải sử dụng một động từ số nhiều và ngược lại.

Ví dụ:

There is some cats outside.

There is some beer in the refrigerator.

There aren’t any money in my wallet.

There are some bananas on the table.

  1. –ing hoặc to + infinitive

Sử dụng  to + infinitive verb sau động từlearn how, afford, ask, would like, refuse, promise, prepare, , help, deserve, decide, want, seem, offer, learn, hope.

 Ví dụ:

You will also learn how to draw portraits of people.

We couldn’t afford to pay the lawyer’s fee.

. I would like to invite you to a meeting

Lưu ý: ‘like’ có thể được theo sau bởi -ing hoặc đến + infinitive.

Sử dụng Verb – ing sau động từ sau đây: suggest, recommend, practice, mind, keep, involve, imagine, give up, finish, enjoy, deny, consider, carry on, and avoid.

Ví dụ:

I recommend you taking an umbrella

You should avoid dozing at your workplace.

I have just finished doing my homework.

  1. Dùng mạo từ trước cụm danh từ

Mạo từ gồm a/ an / the và lưu ý a/ an trước danh từ độc nhất: a massive improvement, a steady increase, an overall majority, a very small percentage, a really strong argument.

Một số trường hợp ngoại lệ bao gồm từ  ‘of’  sau cụm từ danh từ: a wide range of, an equal number of, a large/small number of, a small/large/equal proportion of.

Ngoại lệ: quite a few people, to a certain extent/degree

  1. Sử dụng dấu phẩy

Trong IELTS writing, chúng ta thường sử dụng các cụm từ được gọi là ‘discourse markers’ hoặc ‘liking phrases’ để liên kết các câu với nhau, ví dụ như on the one hand, on the other hand, however, for example, nevertheless, firstly, secondly, in conclusion, in summary.

Chúng ta thường hay quên mất sau các dấu phẩy sau ‘discourse markers’ hoặc ‘liking phrases’ để diễn đạt sau đó là 1 câu

  • Firstly,the main cause of pollution is motor vehicles.
  • On the one hand I’d like a job that pays more, but on the other hand I enjoy the work I’m doing at the moment.
  • However hungry I am, I never seem to be able to finish off a whole pizza.

Chúng ta cũng sử dụng dấu phẩy ở hai bên ‘discourse markers’ hoặc ‘liking phrases’ trong giữa câu:

  • my husband is rather old, however, and is always hard-working
  • Fossil fuels are mostly to blame for global warming, for example, from cars and factories.
Facebook Comments