0904 54 3434

Bí quyết đạt điểm cao trong IELTS Writing Task 1

Tổng hợp tài liệu: 5 bộ sách Complete IELTS band điểm từ 4.0-7.0+ (P1)
Tổng hợp tài liệu: 5 bộ sách Complete IELTS band điểm từ 4.0-7.0+ (P1)
November 13, 2017
Cứ là con gái nhận quà thoải mái 20/10 Excel English
CỨ LÀ CON GÁI-THOẢI MÁI NHẬN QUÀ
October 19, 2017

Bí quyết đạt điểm cao trong IELTS Writing Task 1

Bí quyết đạt điểm cao IELTS Writing Task 1

Trong 4 kĩ năng IELTS có thể nói Writing thường được đánh giá là kĩ năng khó nhất. Vì vậy Excel English hôm nay sẽ chia sẻ cho bạn 1 vài bí quyết để đạt điểm cao trong IELTS Writing đặc biệt là trong task 1.

Khi làm bài thi IELTS Writing, việc có vốn từ vựng rộng và sắp xếp câu từ hợp lý sẽ giúp bạn cải thiện điểm số của mình.

IELTS Writing task 1 thường là bài miêu tả biểu đồ và thường sẽ có 5 dạng là biểu đồ hình cột (bar graph), biểu đồ đường (line graph), biểu đồ tròn (pie chart), bảng (table) và sơ đồ (flow chart).

1. Mẫu câu mở đầu cho IELTS Writing task 1

Với mỗi loại biểu đồ sẽ sử dụng các loại từ vựng khác nhau, tuy nhiên Excel English sẽ gợi ý bạn mẫu câu mở đầu giới thiệu có thể áp dụng cho mọi loại biểu đồ trong task 1:

Starting + Presentation Type + Verb + Description  + Paraphrase of the content

“The table illustrates the performance of three different branches of a chain of restaurants in three different locations in Vancouver for the year 2016.”

2. Nhóm từ khóa keywords giúp bạn ăn điểm.

Các keywords này chủ yếu để miêu tả biểu thị biến động của đồ thị đặc biệt là sự lên xuống của biểu đồ đường và cột

  • Keywords chỉ dấu hiệu đang tăng dần đều có các từ như: increased/ went up/ rose/ climbed/ jumped. Đặc biệt các động từ này phải chia ở thì quá khứ đơn.

“After 5 years, the sales of coffee in these countries increases with a remarkable improvement in the UK”

Nhóm keywords trên cũng có thể dùng dạng danh từ, ví dụ:

“There was an increase of 43 per cent in the ratio of skilled/unskilled workers employed in manufacturing between 1970 and 1980.”

  • Keywords chỉ sự giảm dần như: declined/ decreased/ went down/ dropped/ plummetted/ slumped. Động từ phải chia thì quá khứ đơn.

“During the 1980s and 1990s there was a sharp increase in visitors to the pavilion from 28% to 48% and then the percentage gradually went down to 31% in 2010”

Cũng có thể dùng dạng danh từ

“From August to October, there was a drop of 14% in the percentage of children taking dietary supplements.”

  • Keywords biểu thị gần bằng nhau như: remains stable/ remains steady/ plateau

“The population of these two cities increase significantly in the last two decades and it is predicted that it will remain stable in the next 5 years”.

“As is presented in the line graph, there was a plateau of the oil price from 1985 to 1990”.

  • Adjectives nhấn mạnh sự biến động đồ thị: significant increase chỉ tăng dần đều, steady increase có tăng lên nhưng không đều theo đường ziczac, dramatic/ sudden increase tăng đột ngột dốc gần như thẳng đứng

“From 1990 to 2010, there was a significant increase in oil production in Saudi Arabia.”

“There was a steady increase in the amount of coal used, followed by a period of stability.”

“Looking into the future, a sudden increase in the percentage of elderly people is predicted for Japan, with a jump of over 15% in just 10 years from 2030 to 2040.”

 

———-

👉Mọi thắc mắc, quan tâm liên quan đến các khoá học Anh ngữ, bạn có thể liên hệ với Excel English

☎ Hotline: 0904 54 3434

🌐 Website: excelenglish.edu.vn

🏡 Trụ sở: Số 04 Vũ Thạnh, Đống Đa, Hà Nội

♻️ Facebook: facebook.com/ieltsbuffet

📻Youtube: youtube.com/IELTSChannelExcelEnglish

Facebook Comments