Ngữ Pháp Tiếng Anh

Chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh: Giải đáp mọi thắc mắc của bạn

Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những phần quan trọng nhất của việc học tiếng Anh. Ngữ pháp tiếng Anh giúp bạn hiểu được cách sử dụng các từ, cụm từ và câu trong tiếng Anh một cách chính xác. Trong Chuyên đề ngữ pháp tiếng anh này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các thì trong tiếng Anh, cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành, quá khứ hoàn thành, tương lai hoàn thành, tương lai đơn, quá khứ đơn, hiện tại đơn, tương lai gần và quá khứ gần. Excelenglish – Học tiếng Anh hiệu quả.

Chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh: Giải đáp mọi thắc mắc của bạn
Chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh: Giải đáp mọi thắc mắc của bạn

I. Chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh: Từ cơ bản đến nâng cao

Ngữ pháp tiếng Anh: nền tảng vững chắc cho giao tiếp thành thạo

Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những yếu tố quan trọng nhất để học tốt ngôn ngữ này. Ngữ pháp tiếng Anh đúng đắn sẽ giúp bạn hiểu được cách sử dụng các từ, cụm từ và câu trong tiếng Anh một cách chính xác. Điều này không chỉ giúp bạn giao tiếp trôi chảy hơn mà còn giúp bạn tránh được những lỗi sai ngữ pháp phổ biến.

Ví dụ về lỗi sai ngữ pháp tiếng Anh thường gặp
Lỗi sai Sửa lại
I goed to the store. I went to the store.
She don’t like apples. She doesn’t like apples.
We was at the park. We were at the park.

Các thì trong tiếng Anh: diễn đạt thời gian một cách chính xác

Các thì trong tiếng Anh giúp bạn diễn đạt thời gian của một hành động hoặc sự kiện một cách chính xác. Có ba nhóm thì chính trong tiếng Anh: thì hiện tại, thì quá khứ và thì tương lai. Mỗi nhóm thì lại được chia thành bốn thì: thì đơn, thì tiếp diễn, thì hoàn thành và thì hoàn thành tiếp diễn.

  • Thì hiện tại đơn: diễn tả hành động hoặc sự kiện diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc mang tính chất sự thật.
  • Thì hiện tại tiếp diễn: diễn tả hành động hoặc sự kiện đang diễn ra tại thời điểm nói.
  • Thì hiện tại hoàn thành: diễn tả hành động hoặc sự kiện đã hoàn thành trước thời điểm nói.
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: diễn tả hành động hoặc sự kiện đã bắt đầu trước thời điểm nói và vẫn đang tiếp diễn.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường bị nhầm lẫn với nhau. Tuy nhiên, hai thì này có cách sử dụng khác nhau. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động hoặc sự kiện đã hoàn thành trước thời điểm nói, trong khi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động hoặc sự kiện đã bắt đầu trước thời điểm nói và vẫn đang tiếp diễn.

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Thì hiện tại hoàn thành Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
I have finished my homework. I have been finishing my homework.
She has eaten lunch. She has been eating lunch.
We have played soccer. We have been playing soccer.

Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn cũng thường bị nhầm lẫn với nhau. Tuy nhiên, hai thì này có cách sử dụng khác nhau. Thì quá khứ đơn diễn tả hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và hoàn thành trong quá khứ, trong khi thì quá khứ tiếp diễn diễn tả hành động hoặc sự kiện đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ.

Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn
Thì quá khứ đơn Thì quá khứ tiếp diễn
I went to the store yesterday. I was going to the store when I saw you.
She ate lunch at noon. She was eating lunch when I arrived.
We played soccer in the park. We were playing soccer when it started to rain.

Cách sử dụng thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, hai thì này có cách sử dụng khác nhau. Thì tương lai đơn diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra vào một thời điểm cụ thể trong tương lai, trong khi thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Cách sử dụng thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn
Thì tương lai đơn Thì tương lai tiếp diễn
I will go to the store tomorrow. I will be going to the store when you arrive.
She will eat lunch at noon. She will be eating lunch when I see her.
We will play soccer in the park. We will be playing soccer when it starts to rain.

Cách sử dụng thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn

Thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai gần. Tuy nhiên, hai thì này có cách sử dụng khác nhau. Thì tương lai gần diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra ngay sau thời điểm nói, trong khi thì tương lai gần tiếp diễn diễn tả hành động hoặc sự kiện sẽ đang diễn ra ngay sau thời điểm nói.

Cách sử dụng thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn
Thì tương lai gần Thì tương lai gần tiếp diễn
I am going to the store. I will be going to the store when you arrive.
She is going to eat lunch. She will be eating lunch when I see her.
We are going to play soccer. We will be playing soccer when it starts to rain.

II. Chuyên đề ngữ pháp tiếng anh

Ngữ pháp tiếng Anh là một trong những phần quan trọng của việc học tiếng Anh. Ngữ pháp tiếng Anh giúp người học hiểu được cách sử dụng các từ, cụm từ và câu ở tiếng Anh một cách chính xác. Trong chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về các thì trong tiếng Anh, cách sử dụng thì hiện tại, quá khứ và tương lai.

III. Các thì trong tiếng Anh: Hiện tại, quá khứ và tương lai

Ngữ pháp tiếng Anh có ba thì chính: hiện tại, quá khứ và tương lai. Mỗi thì được chia thành bốn dạng: đơn, liên tục, hoàn thành và hoàn thành liên tục.

Thời Đơn Tiếp Diễn Hoàn Thành Hoàn Thành Tiếp Diễn
Hiện Tại S + V S + am/is/are + V-ing S + have/has + V3 S + have/has been + V-ing
Quá Khứ S + V2 S + was/were + V-ing S + had + V3 S + had been + V-ing
Tương Lai S + will + V S + will be + V-ing S + will have + V3 S + will have been + V-ing

Chúng ta sử dụng thì hiện tại để nói về những sự việc, hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại. Ví dụ: I am working (Tôi đang làm việc).

Chúng ta sử dụng thì quá khứ để nói về những sự việc, hành động đã xảy ra trong quá khứ. Ví dụ: I went to the market yesterday (Tôi đã đi chợ hôm qua).

Chúng ta sử dụng thì tương lai để nói về những sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai. Ví dụ: I will go to the beach tomorrow (Tôi sẽ đi biển vào ngày mai).

IV. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói về những sự việc, hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục diễn ra cho đến thời điểm hiện tại. Ví dụ: I have been working on this project for two weeks (Tôi đã làm việc trong dự án này trong hai tuần).

Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về những sự việc, hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục diễn ra cho đến thời điểm hiện tại, đồng thời nhấn mạnh vào quá trình diễn ra của sự việc, hành động đó. Ví dụ: I have been working on this project for two weeks and I’m still not finished (Tôi đã làm việc trong dự án này trong hai tuần và tôi vẫn chưa hoàn thành).

V. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành để nói về những sự việc, hành động đã xảy ra trước một thời điểm nào đó trong quá khứ. Ví dụ: I had already eaten dinner when you arrived (Tôi đã ăn tối trước khi bạn đến).

Chúng ta sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn để nói về những sự việc, hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục diễn ra cho đến một thời điểm nào đó trong quá khứ, đồng thời nhấn mạnh vào quá trình diễn ra của sự việc, hành động đó. Ví dụ: I had been working on this project for two weeks before I quit (Tôi đã làm việc trong dự án này trong hai tuần trước khi tôi nghỉ việc).

VI. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Chúng ta sử dụng thì tương lai hoàn thành để nói về những sự việc, hành động sẽ xảy ra trước một thời điểm nào đó trong tương lai. Ví dụ: I will have finished this project by the end of the week (Tôi sẽ hoàn thành dự án này vào cuối tuần).

Chúng ta sử dụng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn để nói về những sự việc, hành động sẽ bắt đầu trong tương lai và vẫn tiếp tục diễn ra cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai, đồng thời nhấn mạnh vào quá trình diễn ra của sự việc, hành động đó. Ví dụ: I will have been working on this project for two weeks by the end of the week (Tôi sẽ làm việc trong dự án này trong hai tuần vào cuối tuần).

VII. Cách sử dụng thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn

Chúng ta sử dụng thì tương lai đơn để nói về những sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai mà không nhấn mạnh vào thời gian cụ thể. Ví dụ: I will go to the beach tomorrow (Tôi sẽ đi biển vào ngày mai).

Chúng ta sử dụng thì tương lai tiếp diễn để nói về những sự việc, hành động sẽ xảy ra trong tương lai vào một thời điểm cụ thể nào đó, đồng thời nhấn mạnh vào quá trình diễn ra của sự việc, hành động đó. Ví dụ: I will be going to the beach tomorrow at 10am (Tôi sẽ đi biển vào ngày mai lúc 10 giờ sáng).

Các thì trong tiếng Anh: Hiện tại, quá khứ và tương lai
Các thì trong tiếng Anh: Hiện tại, quá khứ và tương lai

VIII. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục cho đến hiện tại, hoặc một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại, hoặc một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại, đồng thời nhấn mạnh vào quá trình diễn ra của hành động hoặc trạng thái đó.

Thì Công thức Cách dùng
Thì hiện tại hoàn thành have/has + been + V-ing – Diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục cho đến hiện tại.- Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại.
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn have/has + been + V-ing – Diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục diễn ra ở hiện tại.- Diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến hiện tại, đồng thời nhấn mạnh vào quá trình diễn ra của hành động hoặc trạng thái đó.

Ví dụ:

  • I have been working on this project for two weeks. (Tôi đã làm việc trên dự án này trong hai tuần.)
  • She has been studying English for five years. (Cô ấy đã học tiếng Anh trong năm năm.)
  • We have been living in this house for ten years. (Chúng tôi đã sống trong ngôi nhà này trong mười năm.)
  • They have been playing football since they were children. (Họ đã chơi bóng đá từ khi còn nhỏ.)
  • I have been feeling tired all day. (Tôi đã cảm thấy mệt mỏi cả ngày.)

Lưu ý:

  • Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn đều có thể dùng với các trạng từ chỉ thời gian như since, for, already, yet, just, ever, never, how long, how often, …
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng với các động từ chỉ trạng thái hoặc hành động đang diễn ra, chẳng hạn như be, feel, think, know, understand, …

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

IX. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra trước một thời điểm hoặc hành động khác trong quá khứ.

Thì Công thức Ví dụ
Quá khứ hoàn thành had + V3 I had finished my homework before my parents came home.
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn had been + V-ing I had been working on my project for hours when my boss came in.

Thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng cùng nhau để kể về một chuỗi các sự kiện trong quá khứ. Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động xảy ra trước tiên, trong khi thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để diễn tả hành động đang diễn ra khi hành động đầu tiên xảy ra.

  • I had been working on my project for hours when my boss came in.
  • I had finished my homework before my parents came home.

Trong ví dụ đầu tiên, hành động “working on my project” đang diễn ra khi hành động “my boss came in” xảy ra. Trong ví dụ thứ hai, hành động “finished my homework” đã hoàn thành trước khi hành động “my parents came home” xảy ra.

Thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là hai thì quan trọng trong tiếng Anh. Chúng được sử dụng để kể về các sự kiện trong quá khứ và để diễn tả mối quan hệ thời gian giữa các sự kiện đó.

Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành và thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

X. Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ đang diễn ra trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.

Thì Công thức Ví dụ
Tương lai hoàn thành will have + V3 I will have finished my homework by tomorrow. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn will be + V-ing I will be working on my project by this time next week. (Tôi sẽ đang làm dự án của mình vào thời điểm này tuần tới.)

Thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn thường được sử dụng trong các tình huống sau:

  • Để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ hoàn thành trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.
  • Để diễn tả một hành động hoặc trạng thái sẽ đang diễn ra trước một thời điểm hoặc hành động khác trong tương lai.
  • Để diễn tả một dự đoán hoặc phỏng đoán về một hành động hoặc trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will have finished my homework by tomorrow. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước ngày mai.)
  • I will be working on my project by this time next week. (Tôi sẽ đang làm dự án của mình vào thời điểm này tuần tới.)
  • I think she will have graduated from university by the end of next year. (Tôi nghĩ cô ấy sẽ tốt nghiệp đại học vào cuối năm sau.)

Thì tương lai hoàn thành và thì tương lai hoàn thành tiếp diễn là hai thì quan trọng trong tiếng Anh. Chúng được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc trạng thái sẽ xảy ra trong tương lai. Hiểu và sử dụng đúng hai thì này sẽ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn bằng tiếng Anh.

XI. Cách sử dụng thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn đều được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Tuy nhiên, có một số điểm khác nhau chính giữa hai thì này.

Thì Cấu trúc Cách dùng
Tương lai đơn will + động từ nguyên mẫu
  • Diễn tả những sự kiện đã lên kế hoạch, dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai.
  • Diễn tả lời hứa, lời đề nghị, yêu cầu hoặc mệnh lệnh.
  • Diễn tả sự phỏng đoán hoặc dự đoán về tương lai.
Tương lai tiếp diễn will be + V-ing
  • Diễn tả một hành động đang diễn ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai.
  • Diễn tả dự định, kế hoạch sẽ diễn ra trong tương lai.
  • Diễn tả sự phỏng đoán, dự đoán về một hành động sẽ diễn ra tại thời điểm nào đó trong tương lai.

Để hiểu rõ hơn, hãy xem xét các ví dụ sau.

  • I will go to the movies tomorrow. (Tôi sẽ đi xem phim vào ngày mai.)
  • I will be going to the movies tomorrow. (Tôi sẽ đang đi xem phim vào ngày mai.)

Trong ví dụ đầu tiên, “I will go to the movies tomorrow” diễn tả một sự kiện đã lên kế hoạch, dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai. Trong ví dụ thứ hai, “I will be going to the movies tomorrow” diễn tả một hành động đang diễn ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai.

Câu Thì Ngữ cảnh
I will graduate from high school next year. Tương lai đơn Diễn tả sự kiện đã lên kế hoạch, dự kiến sẽ xảy ra trong tương lai.
I will be working on a new project next month. Tương lai tiếp diễn Diễn tả một hành động đang diễn ra vào một thời điểm nào đó trong tương lai.
I think she will be studying in Canada next year. Tương lai tiếp diễn Diễn tả sự phỏng đoán, dự đoán về một hành động sẽ diễn ra tại thời điểm nào đó trong tương lai.

Hy vọng thông qua bài viết này, bạn đã hiểu được cách sử dụng thì tương lai đơn và thì tương lai tiếp diễn. Chúc bạn học tốt!

XII. Cách sử dụng thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn đều là thì quá khứ trong tiếng Anh. Tuy nhiên, mỗi thì lại có cách sử dụng riêng và đôi khi có thể thay thế cho nhau. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt cách sử dụng của 2 thì này:

Thì Cách sử dụng Ví dụ
Thì quá khứ đơn Diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, không còn tiếp diễn ở hiện tại They went to the zoo yesterday. (Họ đã đến sở thú hôm qua.)
Diễn tả một trạng thái tồn tại trong quá khứ She was a teacher for 10 years. (Cô ấy đã là một giáo viên trong 10 năm.)
Diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, nhưng vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại I lost my phone last week. (Tôi đã làm mất điện thoại tuần trước.)
Thì quá khứ tiếp diễn Diễn tả một hành động hoặc sự kiện đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ They were walking in the park when it started to rain. (Họ đang đi bộ trong công viên thì trời bắt đầu mưa.)
Diễn tả một trạng thái tồn tại trong một khoảng thời gian trong quá khứ She was studying for her exams all week. (Cô ấy đã học cho kỳ thi cả tuần.)
Diễn tả một hành động hoặc sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, nhưng bị gián đoạn bởi một hành động hoặc sự kiện khác She was cooking dinner when the phone rang. (Cô ấy đang nấu ăn thì điện thoại reo.)

Ngoài ra, thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn còn có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp. Ví dụ:

  • Khi kể chuyện, người ta thường sử dụng thì quá khứ đơn để kể về các sự kiện chính, và sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để kể về các sự kiện đang diễn ra đồng thời với các sự kiện chính.
  • Khi miêu tả một cảnh tượng hoặc một sự kiện trong quá khứ, người ta có thể sử dụng thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn tùy theo mục đích diễn đạt. Ví dụ, nếu muốn nhấn mạnh vào sự tiếp diễn của một hành động hoặc sự kiện, người ta có thể sử dụng thì quá khứ tiếp diễn. Ngược lại, nếu muốn nhấn mạnh vào kết quả của một hành động hoặc sự kiện, người ta có thể sử dụng thì quá khứ đơn.

Hy vọng bảng so sánh và các ví dụ trên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng của thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn trong tiếng Anh.

XIII. Cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại đơn được sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc những sự thật hiển nhiên. Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để diễn tả những sự việc, hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.

Thì hiện tại đơn Thì hiện tại tiếp diễn
Diễn tả những sự việc, hành động diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại Diễn tả những sự việc, hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc trong một khoảng thời gian nhất định
Diễn tả những sự thật hiển nhiên Diễn tả những hành động, sự việc sắp xảy ra trong tương lai gần

Ví dụ:

  • I go to school every day. (Tôi đi học mỗi ngày.)
  • She is studying English now. (Cô ấy đang học tiếng Anh bây giờ.)
  • The sun rises in the east. (Mặt trời mọc ở phía đông.)
  • I am going to the movies tonight. (Tôi sẽ đi xem phim tối nay.)

Để sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn một cách chính xác, bạn cần chú ý đến các quy tắc sau:

  • Thì hiện tại đơn được chia theo chủ ngữ.
  • Thì hiện tại tiếp diễn được chia theo chủ ngữ và thêm đuôi -ing vào động từ chính.
  • Khi sử dụng thì hiện tại đơn, bạn cần sử dụng các trạng từ chỉ tần suất như always, usually, often, sometimes, rarely, never, …
  • Khi sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, bạn cần sử dụng các trạng từ chỉ thời gian như now, at the moment, at present, …

Bằng cách nắm vững các quy tắc này, bạn sẽ có thể sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn một cách chính xác và hiệu quả.

XIV. Cách sử dụng thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn

Thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn là hai thì thường được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai gần. Thì tương lai gần được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn, trong khi thì tương lai gần tiếp diễn được sử dụng để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian dài hơn.

Để sử dụng thì tương lai gần, ta sử dụng cấu trúc “be going to + infinitive”. Ví dụ:

  • I am going to study English tomorrow.
  • She is going to buy a new car next week.
  • They are going to travel to Europe next year.

Để sử dụng thì tương lai gần tiếp diễn, ta sử dụng cấu trúc “be going to be + present participle”. Ví dụ:

  • I am going to be studying English tomorrow.
  • She is going to be buying a new car next week.
  • They are going to be traveling to Europe next year.

Thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả các kế hoạch, dự định hoặc ý định của người nói. Ví dụ:

  • I am going to study English tomorrow because I have a test next week.
  • She is going to buy a new car next week because her old car is broken.
  • They are going to travel to Europe next year because they want to see the Eiffel Tower.

Thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn cũng có thể được sử dụng để diễn tả các dự đoán hoặc phỏng đoán về tương lai. Ví dụ:

  • I think it is going to rain tomorrow.
  • She thinks she is going to get a promotion next year.
  • They think they are going to win the championship next season.

Thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn là hai thì rất hữu ích để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Hãy luyện tập sử dụng hai thì này để có thể giao tiếp tiếng Anh một cách trôi chảy và chính xác hơn.

Bảng so sánh thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn
Thì tương lai gần Thì tương lai gần tiếp diễn
Cấu trúc be going to + infinitive be going to be + present participle
Thời gian Khoảng thời gian ngắn Khoảng thời gian dài hơn
Cách dùng Diễn tả các kế hoạch, dự định hoặc ý định của người nói Diễn tả các dự đoán hoặc phỏng đoán về tương lai

Thì tương lai gần và thì tương lai gần tiếp diễn là hai thì rất hữu ích để diễn tả các hành động hoặc sự kiện sẽ xảy ra trong tương lai. Hãy luyện tập sử dụng hai thì này để có thể giao tiếp tiếng Anh một cách trôi chảy và chính xác hơn.

XV. Cách sử dụng thì quá khứ gần và thì quá khứ gần tiếp diễn

Thời quá khứ gần dùng để diễn tả một hành động hoặc tình huống mới xảy ra trong quá khứ. Thì quá khứ gần thường được sử dụng để diễn tả những hành động hoặc tình huống mới xảy ra trước đây không lâu, thường là trong vòng một vài giờ hoặc vài ngày. Ví dụ:

  • Tôi vừa mới ăn trưa xong.
  • Bạn vừa mới về nhà phải không?
  • Anh ấy vừa mới đi công tác về.

Thời quá khứ gần tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động hoặc tình huống đang diễn ra trong quá khứ. Thì quá khứ gần tiếp diễn thường được sử dụng để diễn tả những hành động hoặc tình huống đang diễn ra ngay trước khi một hành động hoặc tình huống khác xảy ra. Ví dụ:

  • Tôi vừa mới về đến nhà thì trời bắt đầu đổ mưa.
  • Bạn vừa mới ngồi xuống ghế thì điện thoại reo.
  • Anh ấy vừa mới bắt đầu làm việc thì sếp giao cho một nhiệm vụ mới.

Để sử dụng thì quá khứ gần, ta dùng trợ động từ “just” đứng trước động từ chính. Ví dụ:

  • Tôi vừa mới ăn trưa xong.
  • Bạn vừa mới về nhà phải không?
  • Anh ấy vừa mới đi công tác về.

Để sử dụng thì quá khứ gần tiếp diễn, ta dùng trợ động từ “was/were” đứng trước động từ chính đang tiếp diễn. Ví dụ:

  • Tôi vừa mới về đến nhà thì trời bắt đầu đổ mưa.
  • Bạn vừa mới ngồi xuống ghế thì điện thoại reo.
  • Anh ấy vừa mới bắt đầu làm việc thì sếp giao cho một nhiệm vụ mới.

XVI. Kết luận

Trên đây là những kiến thức cơ bản về ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Hy vọng rằng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về các thì trong tiếng Anh và cách sử dụng chúng một cách chính xác. Hãy thường xuyên truy cập excelenglish để học thêm nhiều kiến thức tiếng Anh bổ ích khác nhé!

Related Articles

Back to top button